is 200 ms ping bad

07:00 am 01/01/1970

is 200 ms ping bad. is 200 ms ping bad. is 200 ms ping bad. is 200 ms ping bad. is 200 ms ping bad. is 200 ms ping bad... 03:53 22/01/2017

Hơn 1.200 chỉ tiêu nguyện vọng 2 vào ĐHQG Hà Nội

ĐH Kinh tế có điểm chuẩn cao nhất (23,5 - khối A), còn ĐH Khoa học Tự nhiên xét tuyển nhiều NV2 nhất > Điểm chuẩn của các trường đại học, cao đẳng ĐH Quốc gia Hà Nội vừa công bố điểm trúng tuyển vào 6 đại học và một khoa trực thuộc ĐH Kinh tế có điểm chuẩn cao nhất (23,5 - khối A), còn ĐH Khoa học Tự nhiên xét tuyển nhiều NV2 nhất > Điểm chuẩn của các trường đại học, cao đẳng Dưới đây là mức điểm chuẩn NV1 và chỉ tiêu, điểm xét tuyển NV2 dành cho học sinh phổ thông KV3: Ngành/Đ ơ n v ị Mã ngành Khối thi Điểm NV1 Chỉ tiêu NV2 Mức NV2 ĐH Công nghệ QHI 65 Khoa học máy tính 104 A 215 Công nghệ thông tin 105 A 21,5 Hệ thống thông tin 114 A 21,5 Công nghệ Điện tử - Viễn thông 109 A 21,5 Công nghệ Cơ điện tử 117 A 21,5 Vật lý Kỹ thuật 115 A 17,0 35 17,0 Cơ học Kỹ thuật 116 A 17,0 30 17,0 ĐH Khoa học Tự nhiên QHT 610 Toán học 101 A 17,0 50 17,0 Toán cơ 102 A 17,0 40 17,0 Toán - Tin ứng dụng 103 A 17,0 60 17,0 Vật lý 106 A 17,0 Khoa học vật liệu 107 A 17,0 40 17,0 Công nghệ hạt nhân 108 A 17,0 Khí tượng-Thuỷ văn-Hải dương học 110 A 17,0 90 17,0 Công nghệ biển 112 A 17,0 40 17,0 Hóa học 201 A 18,0 Công nghệ hóa học 202 A 18,0 Hóa dược 210 A 18,0 Địa lý 204 A 17,0 45 17,0 Địa chính 205 A 17,0 40 17,0 Địa chất 206 A 17,0 60 17,0 Địa kỹ thuật-Địa môi trường 208 A 17,0 40 17,0 Quản lý tài nguyên thiên nhiên 209 A 17,0 35 17,0 Sinh học 301 A 17,0 30 17,0 B 20,0 Công nghệ sinh học 302 A 17,5 B 20,0 Khoa học đất 203 A 17,0 40 17,0 Khoa học môi trường 303 A 17,5 B 20,0 Công nghệ môi trường 305 A 17,5 ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn QHX 285 Tâm lý học 501 A 17,0 C 19,0 D1-6 18,0 Khoa học quản lý 502 A 17,0 C 20,5 D1-6 19,0 Xã hội học 503 A 17,0 C 18,0 D1-6 18,0 Triết học 504 A 17,0 15 17,0 C 18,0 30 18,0 D1-6 18,0 15 18,0 Chính trị học 507 A 17,0 C 18,0 25 18,0 D1-6 18,0 10 18,0 Công tác xã hội 512 C 18,5 D1-6 18,0 Văn học 601 C 20,5 D1-6 19,5 Ngôn ngữ học 602 C 19,0 10 19,0 D1-6 18,0 20 18,0 Lịch sử 603 C 19,5 D1-6 18,5 Báo chí 604 C 18,0 D1-6 18,0 Thông tin - Thư viện 605 A 17,0 10 17,0 C 18,0 35 18,0 D1-6 18,0 15 18,0 Lưu trữ học và Quản trị văn phòng 606 A 17,0 C 18,0 D1-6 18,0 Đông phương học 607 C 22,0 D1-6 19,0 Quốc tế học 608 A 17,0 C 20,5 D1-6 18,0 Du lịch học 609 A 17,0 C 21,0 D1-6 19,0 Hán Nôm 610 C 18,0 D1-6 18,0 Nhân học 614 A 17,0 10 17,0 C 18,0 30 18,0 D1-6 18,0 20 18,0 Việt Nam học 615 C 18,0 25 18,0 D1-6 18,0 15 18,0 ĐH Ngoại ngữ QHF 209 Tiếng Anh phiên dịch 701 D1 24,5 Sư phạm Tiếng Anh 711 D1 24,5 Tiếng Anh (Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại) 721 D1 24,5 Tiếng Nga phiên dịch 702 D1 24,0 36 24,0 D2 Sư phạm tiếng Nga 712 D1 24,0 D2 Tiếng Pháp phiên dịch 703 D1 24,0 68 24,0 D3 Sư phạm tiếng Pháp 713 D1 24,0 D3 Tiếng Trung Quốc phiên dịch 704 D1 24,0 50 24,0 D4 Sư phạm tiếng Trung Quốc 714 D1 24,0 D4 Tiếng Đức phiên dịch 705 D1 24,0 20 24,0 D5 Sư phạm tiếng Đức 715 D1 24,0 D5 Tiếng Nhật phiên dịch 706 D1 24,0 10 24,0 D6 Sư phạm tiếng Nhật 716 D1 24,0 D6 Tiếng Hàn Quốc 707 D1 26,5 Tiếng Ả Rập 708 D1 24,0 25 24,0 ĐH Kinh tế QHE 30 Kinh tế chính trị 401 A 21,0 12 21,0 D1 21,0 8 21,0 Kinh tế đối ngoại 402 A 23,5 D1 22,5 Quản trị kinh doanh 403 A 21,0 D1 22,0 Tài chính - Ngân hàng 404 A 21,0 D1 21,0 Kinh tế phát triển 405 A 21,0 5 22,0 D1 21,0 5 21,5 Kế toán 406 A 21,0 D1 21,0 Khoa Luật QHL 0 Luật học 505 A 17,0 C 20,5 D1,3 18,5 Luật kinh doanh 506 A 17,5 D1,3 20,5 ĐH Giáo dục QHS 50 Sư phạm toán học 111 A 17,5 Sư phạm vật lý 113 A 17,0 Sư phạm hóa học 207 A 18,0 Sư phạm sinh học 304 A 17,0 10 17,0 B 20,0 25 20,0 Sư phạm ngữ văn 611 C 21,0 D1,2,3,4 19,0 Sư phạm lịch sử 613 C 19,0 10 19,0 D1,2,3,4 19,0 5 19,0 Tổng 1249 Tiến Dũng

200 trường THPT có điểm thi đại học cao nhất nước

Học sinh Hà Nội sau kỳ thi tốt nghiệp THPT STT Trên trường Tỉnh, thành Số học sinh Điểm 1 Chuyên Hoá ĐH QG Hà Nội Hà Nội 156 21,71 2 Chuyên Toán ĐH QG Hà Nội Hà Nội 287 21,34 3 Chuyên Toán Tin ĐH SP HN Hà Nội 361 21,20 4 Chuyên ngữ ĐH NN Quốc gia Hà Nội 456 20,99 5 THPT NK ĐH KHTN TP HCM 449 20,96 6 THPT Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An 487 20,51 7 Chuyên Lý ĐH QG Hà Nội Hà Nội 96 20,51 8 THPT Lê Hồng Phong Nam Định 707 20,32 9 THPT Năng khiếu Hà Tĩnh Hà Tĩnh 356 20,21 10 THPT Chuyên Thái Bình Thái Bình 467 20,16 11 THPT Hà Nội - Amsterdam Hà Nội 663 20,08 12 THPT Chuyên Quang Trung Bình Phước 296 19,92 13 THPT Chuyên Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc 438 19,79 14 THPT Chuyên Lê Quý Đôn TP Đà Nẵng 392 19,70 15 THPT Chuyên Bắc Ninh Bắc Ninh 255 19,67 16 THPT Nguyễn Trãi Hải Dương 539 19,63 17 THPT Lê Hồng Phong TP HCM 824 19,47 18 Chuyên Sinh ĐH QG Hà Nội Hà Nội 182 19,33 19 THPT Chuyên Hưng Yên Hưng Yên 447 19,13 20 THPT chuyên Lê Quý Đôn Bình Định 534 19,08 21 THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng 721 19,07 22 THPT chuyên Lê Quý Đôn Khánh Hòa 235 18,88 23 THPT Chuyên Hà Nam Hà Nam 451 18,82 24 THPT Chuyên Lam Sơn Thanh Hóa 482 18,79 25 THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội 937 18,63 26 THPT Trần Đại Nghĩa TP HCM 472 18,48 27 THPT Chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai 409 18,41 28 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ 758 18,38 29 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Quảng Nam 356 18,29 30 THPT Chuyên Bắc Giang Bắc Giang 451 18,28 31 THPT Chuyên Hạ Long Quảng Ninh 434 18,13 32 THPT Chuyên Nguyễn Du Đắc Lắc 669 18,11 33 THPT Chu Văn An Hà Nội 790 18,11 34 THPT Quốc Học (CL Cao) Thừa thiên-Huế 1148 18,07 35 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Bà Rịa - VT 314 17,98 36 THPT Chuyên (Năng khiếu) Thái Nguyên 473 17,93 37 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị 373 17,55 38 THPT Nguyễn Thượng Hiền TP HCM 1227 17,54 39 THPT Kim Liên Hà Nội 1231 17,51 40 THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái 254 17,37 41 THPT DL Nguyễn Khuyến TP HCM 3182 17,28 42 THPT DL Lương Thế Vinh Hà Nội 1311 17,21 43 THPT Chuyên Lương Văn Chánh Phú Yên 582 17,20 44 THPT Chuyên Bến Tre Bến Tre 388 16,99 45 THPT BC Nguyễn Tất Thành Hà Nội 634 16,99 46 THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt Lâm Đồng 574 16,98 47 THPT Chuyên Tiền Giang Tiền Giang 562 16,98 48 THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình 435 16,89 49 THPT Thăng Long Hà Nội 1123 16,80 50 THPT Giao Thuỷ A Nam Định 1035 16,54 51 THPT Chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận 647 16,48 52 Khối Chuyên ĐH Khoa học Huế Thừa thiên-Huế 130 16,39 53 THPT Chuyên Lào Cai Lào Cai 433 16,35 54 Chuyên Toán ĐH Vinh Nghệ An 785 16,29 55 THPT Chuyên Lương Văn Tụy Ninh Bình 853 16,09 56 Trung tâm GDTX KTHN thị xã Thủ Dầu Một Bình Dương 371 16,07 57 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Vĩnh Long 734 16,06 58 THPT Bùi Thị Xuân TP HCM 1090 16,04 59 THPT Nguyễn Thị Minh Khai TP HCM 1081 16,01 60 THPT Chuyên Trà Vinh Trà Vinh 376 16,00 61 THPT Hùng Vương Gia Lai 870 15,90 62 THPT Chu Văn An Lạng Sơn 457 15,89 63 THPT Thực hành - ĐH Sư phạm TP HCM 369 15,82 64 THPT Yên Hoà Hà Nội 843 15,77 65 THPT Huỳnh Thúc Kháng Nghệ An 1068 15,77 66 THPT Thái Phiên Hải Phòng 1260 15,73 67 THPT Chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi 1155 15,70 68 THPT Hải Hậu A Nam Định 1175 15,69 69 THPT Chuyên Hoàng Lệ Kha Tây Ninh 632 15,61 70 THPT Chuyên Quảng Bình Quảng Bình 480 15,59 71 TH PT Phan Đình Phùng Hà Nội 1104 15,58 72 THPT Chuyên Kon Tum KonTum 432 15,54 73 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Ninh Thuận 33 15,39 74 THPT Hồng Quang Hải Dương 941 15,33 75 THPT Trần Hưng Đạo Nam Định 940 15,32 76 THPT Hàm Rồng Thanh Hóa 875 15,30 77 THPT BC Hai Bà Trưng Vĩnh Phúc 285 15,30 78 THPT Vũng Tàu Bà Rịa - VT 1030 15,28 79 THPT Ngô Quyền Hải Phòng 1114 15,27 80 THPT Chuyên Lý Tự Trọng TP Cần Thơ 575 15,25 81 THPT Yên Khánh A Ninh Bình 900 15,22 82 THPT Tống Văn Trân Nam Định 990 15,17 83 THPT Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng 2576 15,17 84 THPT Gia Định TP HCM 1700 15,16 85 THPT Ng, Thị Minh Khai Hà Nội 1046 15,15 86 THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh 1207 15,14 87 THPT Tứ Kỳ Hải Dương 948 15,01 88 THPT Nguyễn Khuyến Nam Định 799 15,01 89 THPT Thanh Hà Hải Dương 861 14,99 90 THPT Nguyễn Hữu Cầu TP HCM 996 14,98 91 THPT Nguyễn Gia Thiều Hà Nội 1193 14,94 92 THPT Bỉm Sơn Thanh Hóa 679 14,93 93 THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển Cà Mau 317 14,92 94 THPT Lý Tự Trọng Nam Định 873 14,90 95 THPT Nguyễn Đức Cảnh Thái Bình 1244 14,90 96 THPT Lê Quý Đôn - Đống đa Hà Nội 1108 14,88 97 THPT Bình Giang Hải Dương 658 14,87 98 THPT Huỳnh Mẫn Đạt Kiên Giang 657 14,86 99 THPT Chuyên Bạc Liêu Bạc Liêu 508 14,85 100 THPT Sào Nam Quảng Nam 1089 14,85 101 THPT Kim Thành Hải Dương 840 14,81 102 THPT Sơn Tây, BC Giang Văn Minh Hà Nội 961 14,75 103 THPT Lê Xoay Vĩnh Phúc 895 14,74 104 THPT Ngô Quyền Đồng Nai 841 14,72 105 THPT Liên Hà Hà Nội 1201 14,72 106 THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc 850 14,71 107 THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh 1063 14,71 108 THPT Ng Hữu Huân TP HCM 1316 14,70 109 THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm Hà Nội 1039 14,70 110 THPT Gia Lộc Hải Dương 953 14,65 111 THPT Lý Tự Trọng Khánh Hòa 1220 14,58 112 THPT Chuyên Tuyên Quang Tuyên Quang 477 14,55 113 THPT Ngô Sỹ Liên Bắc Giang 1145 14,54 114 THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu Đồng Tháp 386 14,44 115 THPT Chuyên Cao Bằng Cao Bằng 291 14,43 116 THPT Nguyễn Huệ Ninh Bình 628 14,41 117 THPT Thoại Ngọc Hầu An Giang 977 14,40 118 THPT Phú Nhuận TP HCM 1218 14,30 119 THPT Trực Ninh A Nam Định 924 14,30 120 THPT Vũ Tiên Thái Bình 1186 14,30 121 THPT Chuyên Vị Thanh Hậu Giang 167 14,29 122 THPT Chu Văn An Ninh Thuận 987 14,29 123 THPT Bảo Lộc Lâm Đồng 1126 14,28 124 THPT Ba Đình Thanh Hóa 989 14,28 125 THPT Nam Sách Hải Dương 970 14,28 126 THPT Ngọc Hồi Hà Nội 944 14,28 127 THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh 985 14,27 128 THPT Lương Đắc Bằng Thanh Hóa 1063 14,26 129 THPT Nguyễn Công Trứ TP HCM 1996 14,25 130 THPT Chuyên Bắc Kạn Bắc Cạn 200 14,24 131 THPT Nguyễn Huệ Thừa thiên-Huế 1233 14,24 132 Khối chuyên ĐHNN Huế Thừa thiên-Huế 57 14,23 133 THPT Việt Đức Hà Nội 1255 14,20 134 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Điện Biên 477 14,16 135 THPT Quỳnh Thọ Thái Bình 1056 14,13 136 THPT Nam Đông Quan Thái Bình 1163 14,10 137 THPT DL Đào Duy Từ Hà Nội 483 14,06 138 THPT Lê Lợi Thanh Hóa 1034 13,99 139 THPT Xuân Trường B Nam Định 974 13,98 140 THPT Dương Quảng Hàm Hưng Yên 571 13,92 141 THPT Đào Duy Từ Thanh Hóa 876 13,91 142 THPT Quang Trung Hải Dương 640 13,91 143 THPT Nguyễn Du TP HCM 1210 13,90 144 THPT Nam Duyên Hà Thái Bình 1015 13,87 145 THPT Hà Bắc Hải Dương 495 13,86 146 THPT Nam Tiền Hải Thái Bình 1112 13,86 147 THPT Trần Phú TP HCM 1919 13,82 148 THPT Thực hành Cao Nguyên Đắc Lắc 469 13,81 149 THPT Hùng Vương TP HCM 2074 13,79 150 THPT Hải Hậu C Nam Định 763 13,79 151 THPT Thanh Miện Hải Dương 695 13,76 152 THPT Thị xã Quảng Trị Quảng Trị 899 13,75 153 THPT Mạc Đĩnh Chi TP HCM 2009 13,74 154 THPT Bắc Kiến Xương Thái Bình 1026 13,72 155 THPT Trần Phú Vĩnh Phúc 818 13,71 156 THPT Nghĩa Hưng A Nam Định 1085 13,71 157 THPT Yên Phong 1 Bắc Ninh 1255 13,69 158 THPT Ninh Giang Hải Dương 1015 13,68 159 THPT Duy Tiên A Hà Nam 820 13,67 160 THPT Hoàng Hoa Thám TP Đà Nẵng 935 13,65 161 THPT DL Trí Đức Hà Nội 502 13,63 162 THPT Tư thục Việt Úc Hà Nội 29 13,62 163 THPT Nam Lý Hà Nam 697 13,62 164 THPT Phúc Thành Hải Dương 673 13,60 165 THPT Xuân Trường A Nam Định 996 13,59 166 THPT Quốc học Bình Định 1072 13,55 167 THPT Giao Thuỷ B Nam Định 886 13,54 168 THPT Lê Quý Đôn Hải Phòng 1135 13,52 169 THPT Đại An Nam Định 445 13,52 170 THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai Sóc Trăng 544 13,48 171 THPT Vĩnh Bảo Hải Phòng 1127 13,48 172 THPT Tây Thụy Anh Thái Bình 1055 13,47 173 THPT Lê Quý Đôn TP HCM 621 13,47 174 THPT Quế Võ 1 Bắc Ninh 1064 13,47 175 THPT Chu Văn An Thái Nguyên 708 13,44 176 THPT Phủ Lý A Hà Nam 710 13,44 177 THPT Cẩm Giàng Hải Dương 703 13,41 178 THPT Nghĩa Hưng B Nam Định 865 13,41 179 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm Hà Nội 1075 13,41 180 THPT Hòn Gai Quảng Ninh 724 13,41 181 THPT Phạm Hồng Thái Hà Nội 961 13,40 182 THPT DL Lômônôxốp Hà Nội 359 13,38 183 THPT DL Ngôi Sao TP HCM 186 13,38 184 THPT Trần Cao Vân Quảng Nam 1057 13,38 185 THPT Chí Linh Hải Dương 857 13,38 186 THPT Tuệ Tĩnh Hải Dương 557 13,36 187 THPT Giao Thuỷ C Nam Định 673 13,35 188 THPT Nguyễn Trãi Khánh Hòa 905 13,34 189 THPT Xuân Đỉnh Hà Nội 1085 13,34 190 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông Hà Nội 1256 13,33 191 THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa 848 13,31 192 THPT Đoàn Thượng Hải Dương 468 13,30 193 THPT Phạm Văn Nghị Nam Định 1035 13,27 194 THPT Châu Văn Liêm TP Cần Thơ 1311 13,27 195 THPT Long Châu Sa Phú Thọ 658 13,26 196 THPT Diễn Châu 3 Nghệ An 928 13,26 197 THPT Nhân Chính Hà Nội 829 13,24 198 THPT Thanh Liêm A Hà Nam 689 13,24 199 THPT Long Khánh Đồng Nai 1174 13,24 200 THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc 822 13,23 Tiến Dũng

Top 200 trường có điểm thi đại học cao nhất

NT Cục Công nghệ thông tin - Bộ GD-ĐT vừa công bố danh sách 200 trường trung học có điểm thi đại học trung bình cao nhất cả nước Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) xếp thứ sáu với 20,51 điểm Tiếp theo trong top 10 lần lượt là Chuyên Lý ĐH QG Hà Nội (20,51 điểm); THPT Lê Hồng Phong (Nam Định, 20,32 điểm); THPT Năng khiếu Hà Tĩnh (20,21 điểm); THPT Chuyên Thái Bình (20,16 điểm) Xếp theo tỉnh, thành phố thì Hà Nội đứng đầu với 32 trường có mặt trong top 200; tiếp theo là TP

Sang trọng quý phái cùng Ms Luxury

Chương trình khuyến mãi kéo dài từ nay đến hết ngày 20/8 Letzz là thương hiệu thời trang được yêu thích tại Yes24 sẽ xuất hiện trong chương trình khuyến mãi lần này Letzz tinh tế, thanh lịch và sang trọng, với chất liệu cao cấp cũng nằm trong danh sách giảm giá

Thu hồi hơn 200.000 xe Mazda3 và Mazda5 lỗi gây mất lái

000 xe Mazda3 và Mazda5 phiên bản 2007- 2009 000 xe Mazda3 và Mazda5 phiên bản 2007- 2009 Tin khác » Model G-Class của Mercedes bị thu hồi hai lần cùng lúc » Honda thu hồi 428 Theo thống kê của cơ quan chức năng Mỹ, có ít nhất 3 vụ tai nạn xảy ra được cho là do lỗi này Lý giải về hiện tượng này trên website chính thức của mình, đại diện của Mazda cho biết, lỗi hệ thống trợ lực lái khiến lái xe phải dùng lực nhiều hơn khi điều khiển xe Mazda cũng cho công bố một đoạn video clip thể hiện tình trạng mà các lái xe có thể gặp phải khi xe dính lỗi này Đại diện của Mazda cũng đề nghị, các khách hàng sử dụng xe trong diện thu hồi nên nhanh chóng mang xe đến các đại lý để kiểm tra và thay thế bộ phận bị lỗi, dù thông báo về đợt thu hồi này chưa được niêm yết chính thức trên trang web của NHTSA Tin khác » Model G-Class của Mercedes bị thu hồi hai lần cùng lúc » Honda thu hồi 428

Mazda thu hồi trên 200.000 xe vì lỗi

phiên bản 2007-2009 >>> Toyota thu hồi 2,3 triệu xe tại thị trường Mỹ / Những ác mộng thu hồi xe kinh hoàng nhất lịch sử Có tới 33 đơn phản ánh về trạng thái lỗi trên bơm trợ lực của hệ thống lái Hé lộ với Automotive News, Phó chủ tịch phụ trách phát triển và chất lượng sản phẩm của Mazda - Robert Davis cho biết, hãng xe này đã báo cáo về vụ thu hồi mới nhất này cho Cơ quan An toàn giao thông đường bộ Mỹ (NHTSA) cuối tuần qua Vụ thu hồi được tiến hành sau khi NHTSA mở cuộc điều tra về tình trạng mất lái trên xe Mazda3 đời từ 2007 đến 2009 Lý giải về hiện tượng này trên website chính thức của mình, đại diện của Mazda cho biết, lỗi hệ thống trợ lực lái khiến lái xe phải dùng lực nhiều hơn khi điều khiển xe Mazda cũng cho công bố một đoạn video clip thể hiện tình trạng mà các lái xe có thể gặp phải khi xe dính lỗi này NHTSA cho biết, cơ quan này cũng sẽ tiến hành điều tra lỗi tương tự trên mẫu xe BMW Z4 roadsters

Mazda thu hồi hơn 200.000 xe do lỗi trợ lực lái

000 xe Mazda3 và Mazda5 được sản xuất từ năm 2007 đến 2009 do lỗi trợ lực lái Mazda vừa đưa ra thông báo thu hồi hơn 200000 xe Mazda3 và Mazda5 được sản xuất từ năm 2007 đến 2009 do lỗi trợ lực lái Hệ thống lái trợ lực của những mẫu xe này có thể trở nên vô tác dụng khi xe đang chạy, lúc đó lái xe phải dùng lực thật mạnh để kiểm soát vô lăng hay một số lái xe còn có thể bị mất lái Quyết định thu hồi được công bố sau khi Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia Hoa Kỳ (NHTSA) điều tra 33 lời phàn nàn từ người tiêu dùng Các lái xe khẳng định rằng việc mất kiểm soát hệ thống lái đã khiến họ gặp những tình huống nguy hiểm và 3 trong số đó đã bị tan nạn Giải thích về lỗi trên, đại diện của Mazda cho biết cảm biến đặt trong bơm trợ lực lái đã bị nhiễm bụi bẩn và không hoạt động Hiện tại, Mazda đang gửi thư tới khách hàng sở hữu xe thuộc diện thu hồi và sẽ tiến hành thay bơm trợ lực lái hoàn toàn miễn phí

Tân Hoa hậu Ngọc Hân nhận món quà 200 triệu

Sáng 18/8 tại TPHCM, tân HHVN Ngọc Hân đã nhận được bộ trang sức Thăng Long - Cội nguồn trị giá 200 triệu đồng từ Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji trao tặng “Tôi sẽ sử dụng bộ trang sức này vào mục đích từ thiện khi có dịp,” tân hoa hậu chia sẻ Ai cũng suýt soa khi ngắm Hoa hậu đeo lên c ổ b ộ trang s ứ c Thăng Long - C ộ i ngu ồ n do đích thân Giám đ ố c chi nhánh TPHCM c ủ a Doji, ông Đ ỗ Minh Đ ứ c trao t ặ ng “Tôi r ấ t c ả m ơ n t ậ p đoàn vàng b ạ c đá quý Doji đã dành t ặ ng cho tôi b ộ trang s ứ c r ấ t đ ẹ p này và ước mong của tôi là sẽ sử dụng bộ trang sức này vào mục đích từ thiện ngay khi có dịp,” tân hoa hậu phát biểu ngắn gọn “Trở thành hoa hậu là giấc mơ có thật nhưng thực hiện thật tốt các hoạt động xã hội và mang đến những điều tốt đẹp nhất có thể với cương vị của mình mới là điều tôi mong muốn Bởi tôi muốn mình sẽ biến giấc mơ có thật của mình trở thành một hiện thực đầy ý nghĩa Cảm ơn sự ủng hộ của các bạn,” Hoa hậu Ngọc Hân chia sẻ

Những thay đổi trên Lexus IS 2011

Nếu không chú ý, khó nhận thấy thay đổi về hình thức của dòng Lexus IS phiên bản 2011, cả bản sedan và coupe-mui xếp, vì chỉ giới hạn ở cụm đèn trước dùng đèn LED, cụm đèn sau có chút thay đổi, thiết kế lưới tản nhiệt mới, màu sơn mới và thiết kế bộ la-zăng hợp kim Nội thất hầu như không đổi Lexus cho biết, động cơ V6 trên các xe này được cải tiến để đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro5 trong tương lai350 37550 IS 250 SE 25950 IS 200d SE-I 26610 41290 43485 47941 63

Công bố sửa đổi trên Lexus IS 2011

Trong khi hầu hết những chi tiết trên phiên bản sedan và coupe-mui xếp đều có thiết kế giống hệt với mẫu IS 2010, thì có một số chi tiết để phân biệt chúng nằm ở cụm đèn trước dùng đèn LED, cụm đèn sau có chút thay đổi, thiết kế lưới tản nhiệt mới, màu sơn mới và thiết kế bộ la-zăng hợp kim Kết hợp với một hộp số tay 6 tốc độ, cho phép động cơ IS 200D có thể tăng tốc từ 0-100 km/giờ trong khoảng 10,2 giây, đạt vận tốc tối đa 205 km/h đồng thời tiết kiệm nhiên liệu đáng kể Tuy nhiên, tại châu Âu, cụ thể là Đức, IS 200d sẽ dùng hai loại động cơ diesel dung tích tương tự với công suất 150 và 177 mã lực Động cơ V6 của những chiếc IS 250 và IS 250C cũng có những cải tiến, nhằm đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuất khí thải Euro 5 của châu Âu, đồng nghĩa với việc giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ (từ 9,1 xuống 8,4 lít/100 km) và khí CO2 phát thải (từ 209 xuống 194 g/km)COMVN Nguyễn Thanh (24HVN) , Lexus

Giầy Heatwave Singapore tặng coupon 200.000 đồng

000 đồng trở lên Nhân dịp 2/9, hãng giầy Heatwave Singapore áp dụng chương trình khuyến mãi tặng coupon 200000 đồng đến 1 Đặc biệt, khách có thẻ Privi Card được tặng coupon 50000 đồng khi mua một đôi giầy bất kỳ - Số 6 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Thành phần cấu tạo của ống 70-200 f2.8 L IS II USM

> Canon Expo khai mạc tại Thượng Hải Toàn bộ các chi tiết cấu thành ống kính 70-200mm f/2 Thấu kính thuộc nhóm 3 và 4 Chi tiết của mô-tơ lấy nét USM và tấm chia độ lấy nét Đai bánh răng trước và sau
thuy thu mat trang tap 200canon f4l 70-200canon f4l 70-200 review70-200 f4l is usm canon70-200 f4l is usm review70 200 f4l is vs non is