Đánh giá Panasonic TX-P65VT65B

08:54 pm 13/08/2014 - 823 lượt xem

5

Điểm sản phẩm
Ưu điểm
  • Màu sắc chính xác tuyệt vời
Nhược điểm
  • Độ trễ đầu vào khá lớn

Sản phẩm liên quan

Dòng VT65 (được biết đến như VT60 ở châu Âu và ở nước ngoài) là dòng TV tốt thứ hai của Panasonic tính đến năm 2013 (ZT65/ZT60 đứng vị trí hàng đầu). Nó đã thành công nhờ tiếp nối truyền thống công nghệ màn hình plasma của Panasonic.

 Nhờ cam kết trung thành với công nghệ màn hình plasma, Panasonic đã gặt hái được khá nhiều thành công trong vài năm gần đây trong sản xuất TV màn hình phẳng. Panasonic đã theo kịp xu hướng thị trường và được người dùng ngày càng ưu ái.

Dòng VT65 (được biết đến như VT60 ở châu Âu và ở nước ngoài) là dòng TV tốt thứ hai của Panasonic tính đến năm 2013 (ZT65/ZT60 đứng vị trí hàng đầu). Tuy nhiên, TX-P65VT65B là dòng Panasonic 65-inch đầu tiên ở Anh trong năm nay, và đó là những gì chúng ta đang xem xét ngày hôm nay. Trong khi hầu hết các nước châu Âu đâu đâu cũng xuất hiện dòng ST60 65inch - giá cả phải chăng, màn hình lớn thì TV Panasonic 65inch ở Anh hầu hết là TX-P65VT65.

Viera VT65 có tính năng gần như tốt nhất trong tất cả dòng TV mà Panasonic cung cấp theo công nghệ Plasma: kích thước nhỏ hơn cho thấy hiệu suất mức độ màu đen cũng giống như ZT65. Sự kết nối của Ăng-ten (Freeview HD) và vệ tinh (Freesat HD) cũng giống như 3 cổng HDMI, THX và ISF, bộ các điều khiển hiệu chuẩn cho việc cài đặt high-end/enthusiast.

Chúng ta không hy vọng sẽ tìm thấy bất kỳ sự khác biệt nào giữa hiệu suất trên các phiên bản 65inch, bởi vì nhìn chung, các đặc tính chất lượng hình ảnh trình bày bởi các mô hình nhỏ tìm cũng có thể trình bày được trên các mô hình lớn hơn. Trường hợp ngoại lệ là hiệu suất tương phản. Các bảng điều chiển Panasonic 65inch có xu hướng cung cấp một mức độ sáng tối thiểu sâu hơn (màu đen tối hơn) so với kích thước màn hình nhỏ hơn (Samsung plasma cũng đã thể hiện một sự khác biệt tương tự trước đây). TXP65VT65B có khả năng sẽ ít sáng hơn so với các phiên bản nhỏ hơn, để tiết kiệm điện năng tiêu thụ. 

Kết nối

Phía sau: 3 x HDMI, 3x USB, RGB SCART, Freesat, Ethernet,  đầu cắm loa ngoài và các thành phần khác

Hoạt động

Nếu bạn đã nhìn thấy sự bao phủ thị trường của các HDTV plasma Panasonic 2013, bạn cũng sẽ quen thuộc với các thiết lập điều khiển hình ảnh mà nó cung cấp. Có khá nhiều chế độ xem (Viewing Modes) phù hợp với hình ảnh chất lượng, với chế độ [THX Cinema] là sự lựa chọn tốt nhất cho những người dùng muốn màu sắc và độ sáng hợp lý, chính xác mà không phải trả thêm tiền cho hiệu chuẩn đầy đủ. Tất nhiên, đây là những TV của người tiêu dùng và không phải là màn hình dành cho quân sự, có nghĩa là các chế độ THX Mode là sự nỗ lực không ngừng nghỉ để tạo ra màu sắc chính xác và thang màu xám từ các dây chuyền lắp ráp ở các nhà máy. Nhằm thực hiện mục đích này, Panasonic TX-P65VT65B có hai chế độ "Professional” (chuyên nghiệp) (được mở khóa trong menu) là một bộ hiệu chỉnh chế độ xem riêng biệt cho ngày và đêm.

Menu [Picture]

Panasonic Plasma VT50 tại châu Âu có màn hình chất lượng cao, nhưng chế độ "Professional" sử dụng bảng điều khiển với "THX" đã cài sẵn. Chế độ này tạo ra tỷ lệ hao hụt cao hơn (kết quả là ít tiếng ồn, đặc biệt là trong bóng tối), nhưng xuất hiện một màu trắng mờ và đen hơi nhẹ (hiệu suất tương phản). Nó gây  khó chịu cho người dùng nhưng chỉ có các chế độ này mới có đầy đủ các tuỳ chọn hiệu chỉnh nâng cao.

Với dòng Panasonic 2013, người dùng có toàn quyền để kiểm soát các chức năng trên. Đặc trưng của dòng 2013 là thiết lập [Panel Luminance], đây là đặc điểm mới dùng ở châu Âu, trong đó sự lựa chọn hoàn hoàn trong tay của người sử dụng (cấu hình bảng điều khiển nhân danh họ). Kể từ khi có hai chế độ điều chỉnh có thể được sử dụng cho ngày và đêm, hoàn toàn có thể thiết lập độ sáng cao hơn để xem ban ngày và mờ hơn để xem ban đêm.

Hiệu chỉnh 2D

Thang màu xám

Trước khi hiệu chuẩn, chúng tôi sử dụng chế độ Cinema THX, vì mục đích của chế độ hình ảnh này là để TV hoạt động trong trạng thái tốt nhất cho hình ảnh chính xác mà không cần bất kỳ bước bổ sung nào được thực hiện bởi người dùng. Thang màu xám của TX-P65VT65B đỏ hơi đậm một chút, mặc dù các sai sót trong phần sáng của hình ảnh không quá quan trọng. Vấn đề nghiêm trọng hơn là có màu xanh lá cây trong bóng tối.

Theo dõi RGB và lỗi hiển thị vùng (DES) trước hiệu chuẩn

Không ngạc nhiên rằng HDTV TX-P65VT65 chính xác đến 10 điểm điều chỉnh cân bằng trắng . Do đó, chúng ta có thể đạt được một sự pha trộn màu xám đẹp như hình dưới đây:


Theo dõi RGB và DES trong chế độ [ISF Night] sau hiệu chỉnh

Gamma

Trước hiệu chuẩn theo dõi gamma (2.2)

Sau hiệu chỉnh theo dõi gamma (2.4)

Trong bối cảnh này, "Gamma" có nghĩa là lượng ánh sáng được tạo ra bởi màn hình TV (màn hình theo dõi với gamma chính xác không đi chệch khỏi những gì nó yêu cầu để hiển thị).

Sau khi tông màu xám và gamma đo đạc, chúng ta thấy rằng Viera TXP65VT65B đã được loại bỏ các chi tiết bóng, biến khu vực có độ sáng thấp thành màu đen. Chúng ta điều chỉnh [Brightness] để kiểm soát gamma ở mức thấp theo cách này. Cuối cùng chúng ta sẽ có một kết quả rất tốt với 21point bằng cách liên tục lặp lại giữa các giai đoạn cân chỉnh khác nhau (gamma và độ sáng, và tông màu xám thấp hơn). Chúng ta sẽ mất nhiều giờ để nhận được kết quả tốt nhất trong quá trình hiệu chỉnh Panasonic VT.

Màu sắc

TV LCD và Plasma của Panasonic không có bất kỳ sự thiếu chính xác về màu sắc đáng kể nào (ít nhất là ở châu Âu), và TXP65VT65B đã tiếp tục theo truyền thống của công ty để cho độ chính xác tuyệt vời. Ngay cả trước khi hiệu chuẩn, lúc tất cả các màu bị ảnh hưởng bởi thang màu xám chưa được hiệu chỉnh, lỗi này cũng chỉ ở mức độ nhỏ.

Theo dõi độ bão hòa màu trước hiệu chuẩn

Lỗi hiển thị vùng trước hiệu chuẩn (<3 là trạng thái lý tưởng nhất)

Sau khi hiệu chỉnh, lỗi hiển thị vùng hầu như chỉ dưới 1 (trạng thái hoàn toàn lý tưởng)

Theo dõi độ bão hòa màu sau hiệu chỉnh

Lỗi màu sau hiệu chỉnh (<3 trạng thái lý tưởng)

Kết quả thử nghiệm chuẩn

 

Điểm chết

Không có

Đồng nhất màn hình

Tuyệt vời, nhưng có đường hơi tối theo chiều dọc ở bên phải

Overscanning trên HDMI

Defeatable

Đen hơn màu đen

Thông qua

Hiệu chỉnh mức độ màu đen (màn hình đen)

0,0033 cd / m 2

Hiệu chỉnh mức độ màu đen (ANSI)

0,0039 cd / m 2

Duy trì mức độ màu đen

Ổn định

Tủa màu chính

Hầu như hoàn hảo

Mở rộng quy mô

Tuyệt vời

Chế độ video deinterlacing

Giảm răng cưa rất hiệu quả

Chế độ phim deinterlacing (SD 480i/576i)

2-2 (50hz) và 3-2 (60Hz)

Chế độ phim deinterlacing (HD 1080i)

2-2 (50hz) và 3-2 (60Hz)

Góc nhìn

Tuyệt vời, nhưng bộ lọc màn hình làm giảm góc nhìn thẳng đứng

Độ phân giải chuyển động

1080

Giảm tiếng ồn kỹ thuật số

Tùy chọn

Độ sắc nét

Rất tốt, độ phân giải đầy đủ

Luma / Chroma băng thông (2D Blu-ray)

Đầy đủ Luma, sắc độ có giới hạn theo chiều dọc nhỏ (ngay cả trong chế độ [1080p Pure Direct])

Lưu giữ hình ảnh

Rất ít

Posterization

Nhẹ

Phosphor trails

Rất nhẹ

Khả năng 1080p/24

Không rung trong 2D hoặc 3D

Độ trễ đầu vào (camera tốc độ cao)

23ms so với độ trễ tự nhiên CRT

Độ trễ đầu vào (Leo Bodnar tester)

41,5 ms

Full 04:04:04 (PC)

Không, sắc độ theo chiều dọc làm mềm ngay cả trong chế độ [1080p Pure Direct]

 

 

Công suất tiêu thụ

 

Mặc định chế độ [Normal]

187 watt

Chế độ [THX Cinema]

304 watt

Hiệu chỉnh chế độ [Professional]

304 watt

Chế độ chờ

1 watt