12 bit 200 msps adc

07:00 am 01/01/1970

12 bit 200 msps adc. 12 bit 200 msps adc. 12 bit 200 msps adc. 12 bit 200 msps adc. 12 bit 200 msps adc. 12 bit 200 msps.. 01:28 21/01/2017

Dự án nước ngoài 200 triệu USD xin rút đầu tư

UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hôm qua cho biết đã ký quyết định chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH xây dựng và phát triển AJ Vietstar (vốn Hàn Quốc) Vào cuối tháng 12009, UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã trao giấy chứng nhận đầu tư cho công ty này để triển khai dự án bất động sản trị giá 200 triệu USD tại TP Vũng Tàu Bà Lê Kim Hương - Giám đốc Sở KH-ĐT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cho biết, nguyên nhân rút giấy phép là do phía Hàn Quốc không đủ năng lực tài chính (Theo TNO )

ĐH Huế công bố điểm chuẩn vào 12 trường và khoa

> ĐH Đà Nẵng tạm dừng tuyển sinh 9 ngành Nhiều ngành, trường của ĐH Huế lấy điểm chuẩn chỉ bằng sàn và giảm so với năm 2009 > ĐH Đà Nẵng tạm dừng tuyển sinh 9 ngành Dưới đây là điểm chuẩn dành cho học sinh phổ thông KV3 Mã ngành Ngành Khối Điểm 2009 Điểm 2010 ĐH Kinh tế 401 Kinh tế A 14,0 13,5 Kinh tế D 14,0 13,5 402 Quản trị kinh doanh A 15,5 16,5 Quản trị kinh doanh D 15,5 15,5 403 Kinh tế chính trị A 13,0 13 Kinh tế chính trị D 13,0 13 404 Kế toán A 17,5 18 Kế toán D 16,0 17 405 Tài chính ngân hàng A 19,0 20 Tài chính ngân hàng D 18,0 19 406 Hệ thống thông tin kinh tế A 13,0 13 Hệ thống thông tin kinh tế D 13,0 13 ĐH Nông lâm 101 Công nghiệp và Công trình nông thôn A 13,0 13 102 Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm A 13,0 13 103 Công nghệ thực phẩm A 13,0 13 303 Bảo quản chế biến nông sản A 13 312 Chế biến lâm sản A 13,0 13 401 Quản lý đất đai A 13,0 13 401 Quản lý đất đai D 13 402 Phát triển nông thôn A 13 402 Phát triển nông thôn D 13 301 Khoa học cây trồng A 13,0 13 301 Khoa học cây trồng B 14,0 14 302 Bảo vệ thực vật A 13,0 13 302 Bảo vệ thực vật B 14,0 14 303 Bảo quản chế biến nông sản A 13,0 13 303 Bảo quản chế biến nông sản B 14 304 Khoa học nghề vườn A 13,0 13 304 Khoa học nghề vườn B 14,0 14 305 Lâm nghiệp A 13,0 13 305 Lâm nghiệp B 14,0 14 306 Chăn nuôi - Thú y A 13,0 13 306 Chăn nuôi - Thú y B 14,0 14 307 Thú y A 13,0 13 307 Thú y B 14,0 14 308 Nuôi trồng thủy sản A 13,0 13 308 Nuôi trồng thủy sản B 14,0 14 309 Nông học A 13,0 13 309 Nông học B 14,0 14 310 Khuyến nông và Phát triển nông thôn A 13,0 13 310 Khuyến nông và Phát triển nông thôn B 14,0 14 311 Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường A 13,0 13 311 Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường B 14,0 14 313 Khoa học đất A 13,0 13 313 Khoa học đất B 14,0 14 314 Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản A 13,0 13 314 Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản B 14,0 14 ĐH Nghệ thuật 801 Hội họa H 26,0 24 802 Điêu khắc H 23,5 27,5 803 Sư phạm Mỹ thuật H 32,5 31,5 804 Mỹ thuật ứng dụng H 32,5 32,5 805 Đồ họa H 24,5 27,5 ĐH Khoa học 101 Toán học A 14,0 13,5 102 Tin học A 13,0 13 103 Vật lý A 13,0 13 104 Kiến trúc công trình V 23,5 22 105 Điện tử - Viễn thông A 15,0 15,5 106 Toán tin ứng dụng A 14,0 13,5 201 Hóa học A 14,0 13 202 Địa chất A 13,0 13 203 Địa chất công trình và địa chất thủy văn A 13,0 13 301 Sinh học B 14,0 14 302 Địa lý A 13,0 13 Địa lý B 14,0 14 303 Khoa học môi trường A 14,0 13,5 Khoa học môi trường B 20,0 17 304 Công nghệ sinh học A 15,0 15 Công nghệ sinh học B 20,0 19 601 Văn học C 15,0 14 602 Lịch sử C 14,5 14 603 Triết học A 13,0 13 Triết học C 14,0 14 604 Hán-Nôm C 14,0 14 605 Báo chí C 16,0 15 606 Công tác xã hội C 15,0 14 607 Xã hội học C 14,0 14 Xã hội học D 14,0 13 608 Ngôn ngữ C 14,0 14 Ngôn ngữ D 14,0 13 609 Đông phương học C 14,0 14 Đông phương học D 14,0 13 ĐH Sư phạm 101 SP Toán A 17,5 17 102 SP Tin học A 13,0 13 103 SP Vật lý A 15,5 15,5 104 SP Kỹ thuật công nghiệp A 13,0 13 105 SP Công nghệ thiết bị trường học A 13,5 13 SP Công nghệ thiết bị trường học B 14,0 14 201 SP Hóa A 18,0 17,5 301 SP Sinh học B 16,0 16 302 sp Kỹ thuật nông lâm B 14,0 14 501 Tâm lý Giáo dục C 14,5 14 502 Giáo dục chính trị C 15,0 14 503 Giáo dục chính trị - Giáo dục quốc phòng C 15,5 14 601 SP Ngữ văn C 18,5 16,5 602 SP Lịch sử C 19,0 16 603 SP Địa lý C 18,5 17,5 901 Giáo dục tiểu học C 18,5 901 Giáo dục tiểu học D 14,0 16 902 SP Mẫu giáo M 13,5 13 ĐH Y dược 301 Bác sĩ đa khoa B 23,5 22 302 BS Răng - Hàm - Mặt B 23,0 23 303 Dược sĩ A 23,5 22 304 Cử nhân Điều dưỡng B 19,0 19 305 Cử nhân Kỹ thuật Y học B 20,5 19 306 Cử nhân Y tế công cộng B 16,0 17 307 Bác sĩ Y học dự phòng B 19,0 17 308 Bác sĩ Y học cổ truyền B 19,5 19,5 ĐH Ngoại ngữ 751 Tiếng Anh D1 15,5 13 752 Tiếng Nga D1-4 15,5 13 753 Tiếng Pháp D1,3 15,5 13 754 Tiếng Trung D1-4 15,5 13 755 Tiếng Nhật D1-4 15,5 13 756 Tiếng Hàn D1-4 15,5 13 701 SP Tiếng Anh (D1) D1 15,5 13,5 705 Việt Nam học C 14 705 Việt Nam học D1-4 15,5 13 706 Quốc tế học (D1) D1 15,5 13 Khoa Giáo dục thể chất 901 SP Thể chất - Giáo dục Quốc phòng T 19,0 17,5 902 SP Giáo dục thể chất T 20,5 18 Khoa Du lịch 401 Du lịch học A 13,0 13 401 Du lịch học D 13,0 13 402 Quản trị kinh doanh (Du lịch) A 15,0 13 402 Quản trị kinh doanh (Du lịch) D 15,0 13 Khoa Luật 501 Luật A 13 501 Luật C 15,5 501 Luật D 13 Phân hiệu tại Quảng Trị 101 Công nghệ kỹ thuật môi trường (A) A 13,0 13 Công nghệ kỹ thuật môi trường (B) B 14,0 14 102 Xây dựng dân dụng và công nghiệp A 13 201 Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ A 13,0 13 201 Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ B 14 Hệ CĐ của ĐH Nông lâm C65 Trồng trọt A 10,0 10 C65 Trồng trọt B 11,0 11 C66 Chăn nuôi - Thú y A 10,0 10 C66 Chăn nuôi - Thú y B 11,0 11 C67 Nuôi trồng thủy sản A 10,0 10 C67 Nuôi trồng thủy sản B 11,0 11 C68 Quản lý đất đai A 10,0 10 C69 Công nghiệp và công trình nông thôn A 10,0 10 Đại học Huế thông báo xét tuyển đợt 2 theo trường, khối, ngành và chỉ tiêu cho các thí sinh không trúng tuyển đợt 1 trong kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2010 như sau: Mã Ngành Khối thi Chỉ tiêu Khoa Du lịch : Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển các khối là 13 402 Quản trị kinh doanh A, D1, D2, D3, D4 33 ĐH Ngoại ngữ : Điểm sàn nộp hồ sơ khối C: 14; các khối còn lại là 13 705 Việt Nam học C, D1, D2, D3, D4 23 706 Quốc tế học D1 20 752 Tiếng Nga D1, D2, D3, D4 20 753 Tiếng Pháp D1, D3 24 754 Tiếng Trung D1, D2, D3, D4 65 755 Tiếng Nhật D1, D2, D3, D4, D6 58 756 Tiếng Hàn D1, D2, D3, D4 24 ĐH Kinh tế : Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển các khối là 13 403 Kinh tế chính trị A, D1, D2, D3, D4 25 406 Hệ thống thông tin kinh tế A, D1, D2, D3, D4 20 ĐH Nông lâm: Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 13 , khối D1: 13 101 Công nghiệp và công trình nông thôn A 45 102 Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm A 50 312 Chế biến lâm sản A 40 401 Quản lý đất đai A, D1 122 ĐH Nông lâm: (Tổng chỉ tiêu 350) Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 13, khối B: 14 301 Khoa học cây trồng 302 Bảo vệ thực vật 303 Bảo quản chế biến nông sản 304 Khoa học nghề vườn 305 Lâm nghiệp 306 Chăn nuôi - Thú Y 307 Thú y 308 Nuôi trồng thuỷ sản 309 Nông học 310 Khuyến nông và phát triển nông thôn 311 Quản lý tài nguyên rừng và môi trường 313 Khoa học đất 314 Quản lý môi trường và nguồn lợi thuỷ sản Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 13; khối B: 14 Công nghệ thiết bị trường học A, B 50 ĐH Sư phạm: Liên kết với Trường Đại học An Giang: Tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng 531 Giáo dục chính trị-Giáo dục quốc phòng C 12 342 Quản lý tài nguyên rừng và môi trường B 33 Tiến Dũng

Hơn 1.200 chỉ tiêu nguyện vọng 2 vào ĐHQG Hà Nội

Hơn 1200 chỉ tiêu nguyện vọng 2 vào ĐHQG Hà Nội ĐH Quốc gia Hà Nội vừa công bố điểm trúng tuyển vào 6 đại học và một khoa trực thuộc > Điểm chuẩn của các trường đại học, cao đẳng ĐH Quốc gia Hà Nội vừa công bố điểm trúng tuyển vào 6 đại học và một khoa trực thuộc ĐH Kinh tế có điểm chuẩn cao nhất (23,5 - khối A), còn ĐH Khoa học Tự nhiên xét tuyển nhiều NV2 nhất > Điểm chuẩn của các trường đại học, cao đẳng Dưới đây là mức điểm chuẩn NV1 và chỉ tiêu, điểm xét tuyển NV2 dành cho học sinh phổ thông KV3: Ngành/Đ ơ n v ị Mã ngành Khối thi Điểm NV1 Chỉ tiêu NV2 Mức NV2 ĐH Công nghệ QHI 65 Khoa học máy tính 104 A 215 Công nghệ thông tin 105 A 21,5 Hệ thống thông tin 114 A 21,5 Công nghệ Điện tử - Viễn thông 109 A 21,5 Công nghệ Cơ điện tử 117 A 21,5 Vật lý Kỹ thuật 115 A 17,0 35 17,0 Cơ học Kỹ thuật 116 A 17,0 30 17,0 ĐH Khoa học Tự nhiên QHT 610 Toán học 101 A 17,0 50 17,0 Toán cơ 102 A 17,0 40 17,0 Toán - Tin ứng dụng 103 A 17,0 60 17,0 Vật lý 106 A 17,0 Khoa học vật liệu 107 A 17,0 40 17,0 Công nghệ hạt nhân 108 A 17,0 Khí tượng-Thuỷ văn-Hải dương học 110 A 17,0 90 17,0 Công nghệ biển 112 A 17,0 40 17,0 Hóa học 201 A 18,0 Công nghệ hóa học 202 A 18,0 Hóa dược 210 A 18,0 Địa lý 204 A 17,0 45 17,0 Địa chính 205 A 17,0 40 17,0 Địa chất 206 A 17,0 60 17,0 Địa kỹ thuật-Địa môi trường 208 A 17,0 40 17,0 Quản lý tài nguyên thiên nhiên 209 A 17,0 35 17,0 Sinh học 301 A 17,0 30 17,0 B 20,0 Công nghệ sinh học 302 A 17,5 B 20,0 Khoa học đất 203 A 17,0 40 17,0 Khoa học môi trường 303 A 17,5 B 20,0 Công nghệ môi trường 305 A 17,5 ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn QHX 285 Tâm lý học 501 A 17,0 C 19,0 D1-6 18,0 Khoa học quản lý 502 A 17,0 C 20,5 D1-6 19,0 Xã hội học 503 A 17,0 C 18,0 D1-6 18,0 Triết học 504 A 17,0 15 17,0 C 18,0 30 18,0 D1-6 18,0 15 18,0 Chính trị học 507 A 17,0 C 18,0 25 18,0 D1-6 18,0 10 18,0 Công tác xã hội 512 C 18,5 D1-6 18,0 Văn học 601 C 20,5 D1-6 19,5 Ngôn ngữ học 602 C 19,0 10 19,0 D1-6 18,0 20 18,0 Lịch sử 603 C 19,5 D1-6 18,5 Báo chí 604 C 18,0 D1-6 18,0 Thông tin - Thư viện 605 A 17,0 10 17,0 C 18,0 35 18,0 D1-6 18,0 15 18,0 Lưu trữ học và Quản trị văn phòng 606 A 17,0 C 18,0 D1-6 18,0 Đông phương học 607 C 22,0 D1-6 19,0 Quốc tế học 608 A 17,0 C 20,5 D1-6 18,0 Du lịch học 609 A 17,0 C 21,0 D1-6 19,0 Hán Nôm 610 C 18,0 D1-6 18,0 Nhân học 614 A 17,0 10 17,0 C 18,0 30 18,0 D1-6 18,0 20 18,0 Việt Nam học 615 C 18,0 25 18,0 D1-6 18,0 15 18,0 ĐH Ngoại ngữ QHF 209 Tiếng Anh phiên dịch 701 D1 24,5 Sư phạm Tiếng Anh 711 D1 24,5 Tiếng Anh (Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại) 721 D1 24,5 Tiếng Nga phiên dịch 702 D1 24,0 36 24,0 D2 Sư phạm tiếng Nga 712 D1 24,0 D2 Tiếng Pháp phiên dịch 703 D1 24,0 68 24,0 D3 Sư phạm tiếng Pháp 713 D1 24,0 D3 Tiếng Trung Quốc phiên dịch 704 D1 24,0 50 24,0 D4 Sư phạm tiếng Trung Quốc 714 D1 24,0 D4 Tiếng Đức phiên dịch 705 D1 24,0 20 24,0 D5 Sư phạm tiếng Đức 715 D1 24,0 D5 Tiếng Nhật phiên dịch 706 D1 24,0 10 24,0 D6 Sư phạm tiếng Nhật 716 D1 24,0 D6 Tiếng Hàn Quốc 707 D1 26,5 Tiếng Ả Rập 708 D1 24,0 25 24,0 ĐH Kinh tế QHE 30 Kinh tế chính trị 401 A 21,0 12 21,0 D1 21,0 8 21,0 Kinh tế đối ngoại 402 A 23,5 D1 22,5 Quản trị kinh doanh 403 A 21,0 D1 22,0 Tài chính - Ngân hàng 404 A 21,0 D1 21,0 Kinh tế phát triển 405 A 21,0 5 22,0 D1 21,0 5 21,5 Kế toán 406 A 21,0 D1 21,0 Khoa Luật QHL 0 Luật học 505 A 17,0 C 20,5 D1,3 18,5 Luật kinh doanh 506 A 17,5 D1,3 20,5 ĐH Giáo dục QHS 50 Sư phạm toán học 111 A 17,5 Sư phạm vật lý 113 A 17,0 Sư phạm hóa học 207 A 18,0 Sư phạm sinh học 304 A 17,0 10 17,0 B 20,0 25 20,0 Sư phạm ngữ văn 611 C 21,0 D1,2,3,4 19,0 Sư phạm lịch sử 613 C 19,0 10 19,0 D1,2,3,4 19,0 5 19,0 Tổng 1249 Tiến Dũng

ĐH KHTN TP.HCM xét tuyển 200 chỉ tiêu ngành CNTT theo điểm học bạ

Cập nhật lại cách đây 1 phút --> Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH KHTN) TPHCM) theo chương trình của ĐH Auckland University of Techonology (AUT-New Zealand), do ĐH AUT cấp bằng Các môn học được phân phối đều, mỗi năm có ba học kỳ để giảm tải cho sinh viên Khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ được ĐH AUT cấp bằng Cử nhân ngành CNTT, có giá trị quốc tế Quản lý : quản lý hệ thống thông tin cho tổ chức doanh nghiệp; Chuyên viên an ninh : đảm bảo an ninh và bảo mật cho hệ thống thông tin Sinh viên cũng được tham gia các hoạt động Đoàn, Văn-Thể-Mỹ do nhà trường tổ chức Khi nhập học chính thức, sinh viên sẽ được ĐH AUT cấp thẻ sinh viên, địa chỉ email, tài khoản để truy cập hệ thống tài nguyên học tập miễn phíHCM - 227 Nguyễn Văn Cừ, Q - Thời gian nhận hồ sơ: đến hết ngày 31itec

200 trường THPT có điểm thi đại học cao nhất nước

Sau khi tổng hợp kết quả tuyển sinh đại học, Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT) công bố top 200 trường phổ thông có điểm thi đại học trung bình cao nhất nước Đáng lưu ý, trong danh sách có một trung tâm giáo dục thường xuyên, 7 trường bán công, tư thục, dân lập và 10 trường mang tên danh nhân Lê Quý Đôn Học sinh Hà Nội sau kỳ thi tốt nghiệp THPT Ảnh: Hoàng Hà Dưới đây là danh sách các trường xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp STT Trên trường Tỉnh, thành Số học sinh Điểm 1 Chuyên Hoá ĐH QG Hà Nội Hà Nội 156 21,71 2 Chuyên Toán ĐH QG Hà Nội Hà Nội 287 21,34 3 Chuyên Toán Tin ĐH SP HN Hà Nội 361 21,20 4 Chuyên ngữ ĐH NN Quốc gia Hà Nội 456 20,99 5 THPT NK ĐH KHTN TP HCM 449 20,96 6 THPT Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An 487 20,51 7 Chuyên Lý ĐH QG Hà Nội Hà Nội 96 20,51 8 THPT Lê Hồng Phong Nam Định 707 20,32 9 THPT Năng khiếu Hà Tĩnh Hà Tĩnh 356 20,21 10 THPT Chuyên Thái Bình Thái Bình 467 20,16 11 THPT Hà Nội - Amsterdam Hà Nội 663 20,08 12 THPT Chuyên Quang Trung Bình Phước 296 19,92 13 THPT Chuyên Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc 438 19,79 14 THPT Chuyên Lê Quý Đôn TP Đà Nẵng 392 19,70 15 THPT Chuyên Bắc Ninh Bắc Ninh 255 19,67 16 THPT Nguyễn Trãi Hải Dương 539 19,63 17 THPT Lê Hồng Phong TP HCM 824 19,47 18 Chuyên Sinh ĐH QG Hà Nội Hà Nội 182 19,33 19 THPT Chuyên Hưng Yên Hưng Yên 447 19,13 20 THPT chuyên Lê Quý Đôn Bình Định 534 19,08 21 THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng 721 19,07 22 THPT chuyên Lê Quý Đôn Khánh Hòa 235 18,88 23 THPT Chuyên Hà Nam Hà Nam 451 18,82 24 THPT Chuyên Lam Sơn Thanh Hóa 482 18,79 25 THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội 937 18,63 26 THPT Trần Đại Nghĩa TP HCM 472 18,48 27 THPT Chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai 409 18,41 28 THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ 758 18,38 29 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Quảng Nam 356 18,29 30 THPT Chuyên Bắc Giang Bắc Giang 451 18,28 31 THPT Chuyên Hạ Long Quảng Ninh 434 18,13 32 THPT Chuyên Nguyễn Du Đắc Lắc 669 18,11 33 THPT Chu Văn An Hà Nội 790 18,11 34 THPT Quốc Học (CL Cao) Thừa thiên-Huế 1148 18,07 35 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Bà Rịa - VT 314 17,98 36 THPT Chuyên (Năng khiếu) Thái Nguyên 473 17,93 37 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị 373 17,55 38 THPT Nguyễn Thượng Hiền TP HCM 1227 17,54 39 THPT Kim Liên Hà Nội 1231 17,51 40 THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái 254 17,37 41 THPT DL Nguyễn Khuyến TP HCM 3182 17,28 42 THPT DL Lương Thế Vinh Hà Nội 1311 17,21 43 THPT Chuyên Lương Văn Chánh Phú Yên 582 17,20 44 THPT Chuyên Bến Tre Bến Tre 388 16,99 45 THPT BC Nguyễn Tất Thành Hà Nội 634 16,99 46 THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt Lâm Đồng 574 16,98 47 THPT Chuyên Tiền Giang Tiền Giang 562 16,98 48 THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình 435 16,89 49 THPT Thăng Long Hà Nội 1123 16,80 50 THPT Giao Thuỷ A Nam Định 1035 16,54 51 THPT Chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận 647 16,48 52 Khối Chuyên ĐH Khoa học Huế Thừa thiên-Huế 130 16,39 53 THPT Chuyên Lào Cai Lào Cai 433 16,35 54 Chuyên Toán ĐH Vinh Nghệ An 785 16,29 55 THPT Chuyên Lương Văn Tụy Ninh Bình 853 16,09 56 Trung tâm GDTX KTHN thị xã Thủ Dầu Một Bình Dương 371 16,07 57 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Vĩnh Long 734 16,06 58 THPT Bùi Thị Xuân TP HCM 1090 16,04 59 THPT Nguyễn Thị Minh Khai TP HCM 1081 16,01 60 THPT Chuyên Trà Vinh Trà Vinh 376 16,00 61 THPT Hùng Vương Gia Lai 870 15,90 62 THPT Chu Văn An Lạng Sơn 457 15,89 63 THPT Thực hành - ĐH Sư phạm TP HCM 369 15,82 64 THPT Yên Hoà Hà Nội 843 15,77 65 THPT Huỳnh Thúc Kháng Nghệ An 1068 15,77 66 THPT Thái Phiên Hải Phòng 1260 15,73 67 THPT Chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi 1155 15,70 68 THPT Hải Hậu A Nam Định 1175 15,69 69 THPT Chuyên Hoàng Lệ Kha Tây Ninh 632 15,61 70 THPT Chuyên Quảng Bình Quảng Bình 480 15,59 71 TH PT Phan Đình Phùng Hà Nội 1104 15,58 72 THPT Chuyên Kon Tum KonTum 432 15,54 73 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Ninh Thuận 33 15,39 74 THPT Hồng Quang Hải Dương 941 15,33 75 THPT Trần Hưng Đạo Nam Định 940 15,32 76 THPT Hàm Rồng Thanh Hóa 875 15,30 77 THPT BC Hai Bà Trưng Vĩnh Phúc 285 15,30 78 THPT Vũng Tàu Bà Rịa - VT 1030 15,28 79 THPT Ngô Quyền Hải Phòng 1114 15,27 80 THPT Chuyên Lý Tự Trọng TP Cần Thơ 575 15,25 81 THPT Yên Khánh A Ninh Bình 900 15,22 82 THPT Tống Văn Trân Nam Định 990 15,17 83 THPT Phan Châu Trinh TP Đà Nẵng 2576 15,17 84 THPT Gia Định TP HCM 1700 15,16 85 THPT Ng, Thị Minh Khai Hà Nội 1046 15,15 86 THPT Thuận Thành 1 Bắc Ninh 1207 15,14 87 THPT Tứ Kỳ Hải Dương 948 15,01 88 THPT Nguyễn Khuyến Nam Định 799 15,01 89 THPT Thanh Hà Hải Dương 861 14,99 90 THPT Nguyễn Hữu Cầu TP HCM 996 14,98 91 THPT Nguyễn Gia Thiều Hà Nội 1193 14,94 92 THPT Bỉm Sơn Thanh Hóa 679 14,93 93 THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển Cà Mau 317 14,92 94 THPT Lý Tự Trọng Nam Định 873 14,90 95 THPT Nguyễn Đức Cảnh Thái Bình 1244 14,90 96 THPT Lê Quý Đôn - Đống đa Hà Nội 1108 14,88 97 THPT Bình Giang Hải Dương 658 14,87 98 THPT Huỳnh Mẫn Đạt Kiên Giang 657 14,86 99 THPT Chuyên Bạc Liêu Bạc Liêu 508 14,85 100 THPT Sào Nam Quảng Nam 1089 14,85 101 THPT Kim Thành Hải Dương 840 14,81 102 THPT Sơn Tây, BC Giang Văn Minh Hà Nội 961 14,75 103 THPT Lê Xoay Vĩnh Phúc 895 14,74 104 THPT Ngô Quyền Đồng Nai 841 14,72 105 THPT Liên Hà Hà Nội 1201 14,72 106 THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc 850 14,71 107 THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh 1063 14,71 108 THPT Ng Hữu Huân TP HCM 1316 14,70 109 THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm Hà Nội 1039 14,70 110 THPT Gia Lộc Hải Dương 953 14,65 111 THPT Lý Tự Trọng Khánh Hòa 1220 14,58 112 THPT Chuyên Tuyên Quang Tuyên Quang 477 14,55 113 THPT Ngô Sỹ Liên Bắc Giang 1145 14,54 114 THPT Chuyên Nguyễn Đình Chiểu Đồng Tháp 386 14,44 115 THPT Chuyên Cao Bằng Cao Bằng 291 14,43 116 THPT Nguyễn Huệ Ninh Bình 628 14,41 117 THPT Thoại Ngọc Hầu An Giang 977 14,40 118 THPT Phú Nhuận TP HCM 1218 14,30 119 THPT Trực Ninh A Nam Định 924 14,30 120 THPT Vũ Tiên Thái Bình 1186 14,30 121 THPT Chuyên Vị Thanh Hậu Giang 167 14,29 122 THPT Chu Văn An Ninh Thuận 987 14,29 123 THPT Bảo Lộc Lâm Đồng 1126 14,28 124 THPT Ba Đình Thanh Hóa 989 14,28 125 THPT Nam Sách Hải Dương 970 14,28 126 THPT Ngọc Hồi Hà Nội 944 14,28 127 THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh 985 14,27 128 THPT Lương Đắc Bằng Thanh Hóa 1063 14,26 129 THPT Nguyễn Công Trứ TP HCM 1996 14,25 130 THPT Chuyên Bắc Kạn Bắc Cạn 200 14,24 131 THPT Nguyễn Huệ Thừa thiên-Huế 1233 14,24 132 Khối chuyên ĐHNN Huế Thừa thiên-Huế 57 14,23 133 THPT Việt Đức Hà Nội 1255 14,20 134 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Điện Biên 477 14,16 135 THPT Quỳnh Thọ Thái Bình 1056 14,13 136 THPT Nam Đông Quan Thái Bình 1163 14,10 137 THPT DL Đào Duy Từ Hà Nội 483 14,06 138 THPT Lê Lợi Thanh Hóa 1034 13,99 139 THPT Xuân Trường B Nam Định 974 13,98 140 THPT Dương Quảng Hàm Hưng Yên 571 13,92 141 THPT Đào Duy Từ Thanh Hóa 876 13,91 142 THPT Quang Trung Hải Dương 640 13,91 143 THPT Nguyễn Du TP HCM 1210 13,90 144 THPT Nam Duyên Hà Thái Bình 1015 13,87 145 THPT Hà Bắc Hải Dương 495 13,86 146 THPT Nam Tiền Hải Thái Bình 1112 13,86 147 THPT Trần Phú TP HCM 1919 13,82 148 THPT Thực hành Cao Nguyên Đắc Lắc 469 13,81 149 THPT Hùng Vương TP HCM 2074 13,79 150 THPT Hải Hậu C Nam Định 763 13,79 151 THPT Thanh Miện Hải Dương 695 13,76 152 THPT Thị xã Quảng Trị Quảng Trị 899 13,75 153 THPT Mạc Đĩnh Chi TP HCM 2009 13,74 154 THPT Bắc Kiến Xương Thái Bình 1026 13,72 155 THPT Trần Phú Vĩnh Phúc 818 13,71 156 THPT Nghĩa Hưng A Nam Định 1085 13,71 157 THPT Yên Phong 1 Bắc Ninh 1255 13,69 158 THPT Ninh Giang Hải Dương 1015 13,68 159 THPT Duy Tiên A Hà Nam 820 13,67 160 THPT Hoàng Hoa Thám TP Đà Nẵng 935 13,65 161 THPT DL Trí Đức Hà Nội 502 13,63 162 THPT Tư thục Việt Úc Hà Nội 29 13,62 163 THPT Nam Lý Hà Nam 697 13,62 164 THPT Phúc Thành Hải Dương 673 13,60 165 THPT Xuân Trường A Nam Định 996 13,59 166 THPT Quốc học Bình Định 1072 13,55 167 THPT Giao Thuỷ B Nam Định 886 13,54 168 THPT Lê Quý Đôn Hải Phòng 1135 13,52 169 THPT Đại An Nam Định 445 13,52 170 THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai Sóc Trăng 544 13,48 171 THPT Vĩnh Bảo Hải Phòng 1127 13,48 172 THPT Tây Thụy Anh Thái Bình 1055 13,47 173 THPT Lê Quý Đôn TP HCM 621 13,47 174 THPT Quế Võ 1 Bắc Ninh 1064 13,47 175 THPT Chu Văn An Thái Nguyên 708 13,44 176 THPT Phủ Lý A Hà Nam 710 13,44 177 THPT Cẩm Giàng Hải Dương 703 13,41 178 THPT Nghĩa Hưng B Nam Định 865 13,41 179 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm Hà Nội 1075 13,41 180 THPT Hòn Gai Quảng Ninh 724 13,41 181 THPT Phạm Hồng Thái Hà Nội 961 13,40 182 THPT DL Lômônôxốp Hà Nội 359 13,38 183 THPT DL Ngôi Sao TP HCM 186 13,38 184 THPT Trần Cao Vân Quảng Nam 1057 13,38 185 THPT Chí Linh Hải Dương 857 13,38 186 THPT Tuệ Tĩnh Hải Dương 557 13,36 187 THPT Giao Thuỷ C Nam Định 673 13,35 188 THPT Nguyễn Trãi Khánh Hòa 905 13,34 189 THPT Xuân Đỉnh Hà Nội 1085 13,34 190 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông Hà Nội 1256 13,33 191 THPT Quảng Xương 1 Thanh Hóa 848 13,31 192 THPT Đoàn Thượng Hải Dương 468 13,30 193 THPT Phạm Văn Nghị Nam Định 1035 13,27 194 THPT Châu Văn Liêm TP Cần Thơ 1311 13,27 195 THPT Long Châu Sa Phú Thọ 658 13,26 196 THPT Diễn Châu 3 Nghệ An 928 13,26 197 THPT Nhân Chính Hà Nội 829 13,24 198 THPT Thanh Liêm A Hà Nam 689 13,24 199 THPT Long Khánh Đồng Nai 1174 13,24 200 THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc 822 13,23 Tiến Dũng

Top 200 trường THPT có điểm thi ĐH cao nhất năm 2010

Đạt điểm cao nhất là khối THPT chuyên ĐHQG Hà Nội (điểm thi trung bình của học sinh chuyên Hóa là 21,71 điểm; chuyên Toán: 21,34 điểm); chuyên Toán - Tin của Khối THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội với 21,2 điểm; chuyên Ngữ của Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội với 20,99 điểm Tiếp đó, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu của Nghệ An có điểm số cao nhất trong tất cả các trường trung học phổ thông không trực thuộc các đại học với 20,51 điểm Chẳng hạn như trường THPT chuyên của tỉnh Quảng Bình xếp thứ 57 ở năm 2009 thì năm 2010 tụt xuống thứ 70, chuyên của tỉnh Tuyên Quang từ vị trí 104 tụt xuống 112… Một số trường dân lập vẫn duy trì được vị thế của mình như THPT DL Lương Thế Vinh (Hà Nội), DL Nguyễn Khuyến (TPHCM)… Trong bảng tốp 200 trường thì Hà Nội đóng góp 37 trường, TPHCM có 19 trường

Top 200 trường có điểm thi đại học cao nhất

HCM - Ảnh: Đ Theo đó, cả bốn trường đứng đầu bảng danh sách đều thuộc về Hà Nội và đều là các khối trung học phổ thông chuyên thuộc các đại học, lần lượt là Chuyên Hóa ĐH QG Hà Nội với điểm trung bình là 21,71 điểm; Chuyên Toán ĐH QG Hà Nội, 21,34 điểm; Chuyên Toán Tin ĐH Sư phạm Hà Nội, 21,2 điểm; Chuyên Ngữ ĐH Ngoại ngữ - ĐH QG Hà Nội với 20,99 điểm TP Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) xếp thứ sáu với 20,51 điểm Tiếp theo trong top 10 lần lượt là Chuyên Lý ĐH QG Hà Nội (20,51 điểm); THPT Lê Hồng Phong (Nam Định, 20,32 điểm); THPT Năng khiếu Hà Tĩnh (20,21 điểm); THPT Chuyên Thái Bình (20,16 điểm) Xếp theo tỉnh, thành phố thì Hà Nội đứng đầu với 32 trường có mặt trong top 200; tiếp theo là TPHCM có 19 trường, Hải Dương và Nam Định cùng có 17 trường lần lượt xếp thứ ba và tư Tiến Dũng Chia sẻ với bạn bè qua:

Tân Hiệp Phát hỗ trợ 200 học sinh nghèo trong 10 năm

Tin mới trên VNN : Điểm sách gối đầu giường của các tổng thống Mỹ Hành trình ’ở tù nhiều hơn ở nhà’ của Hải “Bánh” Chiêm ngưỡng dung nhan những hoa hậu cử nhân Năm đầu tiên, dự án đã được thực hiện thí điểm tại 8 huyện nghèo của tỉnh Thanh Hoá là Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Triệu Sơn, Nông Cống, Quảng Xương, Ngọc Lặc, Như Thanh, Thạch Thành sẽ tạo thêm cơ hội cho học sinh nghèo được tiếp tục cắp sách đến trường Trần Quí Thanh - Tổng Giám đốc Tập đoàn Tân Hiệp Phát cho biết: Thanh Hóa được chọn là nơi thí điểm của dự án, không chỉ do đây là tỉnh còn nhiều khó khăn, mà đây còn là vùng đất có nhiều học sinh nghèo vượt khó vươn lên giành nhiều thành tích cao trong học tập Ông cũng khẳng định, dự án được triển khai thành công tại tỉnh Thanh Hóa sẽ là đòn bẩy để dự án được nhân rộng trên khắp các tỉnh trong cả nước Đây cũng là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam nhận 3 chứng chỉ tích hợp ISO 9001: 2000 (Hệ thống quản lý chất lượng); ISO 14000 (Hệ thống quản lý môi trường) và An toàn vệ sinh Thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Nguyễn Văn Hùng – Phó chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký VBA, Tổng biên tập Tạp chí Đồ uống Việt Nam trao cúp lưu niệm cho bà Trần Uyên Phương – GĐ truyền thông Tập đoàn Tân Hiệp Phát tại Đêm giao lưu trao học bổng cho học sinh nghèo Tập đoàn còn là nhà tài trợ trong nhiều chương trình, hoạt động thể dục thể thao trong cả nước; tham gia tài trợ, hỗ trợ cho các gia đình chính sách, Mẹ Việt Nam Anh hùng, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, làm đường giao thông nông thôn, xây dựng nhà tình thương tại nhiều địa phương V

Tuyển 200 chỉ tiêu công nghệ thông tin

Thời gian nhận hồ sơ đến hết ngày 31/8 (có thể kết thúc sớm nếu đủ chỉ tiêu) Sinh viên tốt nghiệp được AUT cấp bằng cử nhân ngành công nghệ thông tin, có giá trị quốc tế và cơ hội làm việc trong các ngành như quản trị mạng và hệ thống cho doanh nghiệp; chuyên gia phân tích nhu cầu và lập kế hoạch cho ứng dụng về IT trong các tổ chức, doanh nghiệp; chuyên gia tư vấn các giải pháp về IT; chuyên gia phát triển các giải pháp ITvn/ hoặc ĐT: 08

Thu hồi hơn 200.000 xe Mazda3 và Mazda5 lỗi gây mất lái

000 xe Civic và Accord lỗi khởi động » SUV cỡ nhỏ của Honda “lĩnh án” thu hồi » 2 "đại gia" ôtô Mỹ đồng loạt thu hồi xe Hé lộ với Automotive News, Phó chủ tịch phụ trách phát triển và chất lượng sản phẩm của Mazda - Robert Davis cho biết, hãng xe này đã báo cáo về vụ thu hồi mới nhất này cho Cơ quan An toàn giao thông đường bộ Mỹ (NHTSA) cuối tuần qua Trước đó, NHTSA đã nhận được 33 đơn phản ánh về tình trạng lỗi trên bơm trợ lực của hệ thống lái khiến xe mất lái và gây ra tai nạn Lý giải về hiện tượng này trên website chính thức của mình, đại diện của Mazda cho biết, lỗi hệ thống trợ lực lái khiến lái xe phải dùng lực nhiều hơn khi điều khiển xe Tuy nhiên, đôi lúc, xe hoàn toàn mất lái và không thể điều khiển được

Mazda thu hồi trên 200.000 xe vì lỗi

000 xe Mazda 3 và Mazda 5 phiên bản 2007-2009 >>> Toyota thu hồi 2,3 triệu xe tại thị trường Mỹ / Những ác mộng thu hồi xe kinh hoàng nhất lịch sử Có tới 33 đơn phản ánh về trạng thái lỗi trên bơm trợ lực của hệ thống lái Hé lộ với Automotive News, Phó chủ tịch phụ trách phát triển và chất lượng sản phẩm của Mazda - Robert Davis cho biết, hãng xe này đã báo cáo về vụ thu hồi mới nhất này cho Cơ quan An toàn giao thông đường bộ Mỹ (NHTSA) cuối tuần qua Vụ thu hồi được tiến hành sau khi NHTSA mở cuộc điều tra về tình trạng mất lái trên xe Mazda3 đời từ 2007 đến 2009 Theo thống kê của cơ quan chức năng Mỹ, có ít nhất 3 vụ tai nạn xảy ra được cho là do lỗi này Tuy nhiên, đôi lúc, xe hoàn toàn mất lái và không thể điều khiển được (Theo VNeconomy) ,

Mazda thu hồi hơn 200.000 xe do lỗi trợ lực lái

Mazda thu hồi hơn 200000 xe Mazda3 và Mazda5 được sản xuất từ năm 2007 đến 2009 do lỗi trợ lực lái Hệ thống lái trợ lực của những mẫu xe này có thể trở nên vô tác dụng khi xe đang chạy, lúc đó lái xe phải dùng lực thật mạnh để kiểm soát vô lăng hay một số lái xe còn có thể bị mất lái Quyết định thu hồi được công bố sau khi Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia Hoa Kỳ (NHTSA) điều tra 33 lời phàn nàn từ người tiêu dùng Các lái xe khẳng định rằng việc mất kiểm soát hệ thống lái đã khiến họ gặp những tình huống nguy hiểm và 3 trong số đó đã bị tan nạn Giải thích về lỗi trên, đại diện của Mazda cho biết cảm biến đặt trong bơm trợ lực lái đã bị nhiễm bụi bẩn và không hoạt động Hiện tại, Mazda đang gửi thư tới khách hàng sở hữu xe thuộc diện thu hồi và sẽ tiến hành thay bơm trợ lực lái hoàn toàn miễn phí

Thiết kế nhà 4,3 x 12,5 m theo phong thủy

Tôi có một mảnh đất định xây nhà theo hướng đông-tây, diện tích là 4,3 m x 12,5 m (Nguyễn Thị Quyên) Vì chiều sâu nhà bạn có hạn, chúng tôi sẽ tạo ra sự thông thoáng bằng khu vực cầu thang và thông tầng đối diện Chủ nhà thuộc Đông tứ mệnh, làm nhà nên chọn Đông tứ trạch Đông - Sinh khí Sơ đồ phong thủy (Click vào đây để xem ảnh lớn)

200.000 iPhone 4S hết veo sau 12 giờ đặt hàng

000 máy đã được đăng ký trong vòng 12 giờ iPhone 4S khi vừa được giới thiệu không gây được nhiều ấn tượng > iPhone 4S bắt đầu cho đặt hàng iPhone 4S lúc mới ra mắt không gây được nhiều ấn tượng Nhiều ý kiến khác lại cho rằng doanh số iPhone 4S tăng mạnh như vậy là nhiều người muốn tưởng nhớ những gì Steve để lại trong chiếc iPhone cuối cùng của đời mình Nhiều nhà phân tích dự đoán Apple sẽ bán được khoảng 27 tới 28 triệu iPhone vào quý IV/2011 Thanh Tùng Apple , iPhone , iPhone 4S , AT&T để bình luận
apple iphone 4sairdrop iphone 4sairdrop tren iphone 4sram iphone 4sthoi luong pin iphone 4sdowngrade iphone 4s